Nếu chúng tôi làm bạn hài lòng, hãy +1


Chúng tôi cam kết sẽ trở thành đối tác pháp lý tin cậy và toàn diện của khách hàng trong quá trình khởi nghiệp, xây dựng công ty ,thương hiệu.
Tại AMI bạn sẽ có được đầy đủ, chính xác những thông tin trong việc
LÀM THẾ NÀO ĐỂ THÀNH LẬP CÔNG TY ?
Who, What, Where, When, Why ?

Hotline 24/7

Luật sư Liên (0907151985 )
Luật sư Như (01668303384 )

Tiện Ích Tra Cứu





Văn bản pháp luật

Tập hợp những tài liệu, văn bản luật cần thiết hỗ trợ doanh nghiệp

Đối Tác







Tuyển Dụng


Bản đồ tới AMI





Luật AMI 2012 
bảo lưu mọi quyền. Nghiêm cấm sao chép
created and SEO by Phanblogs
DMCA.com

Hỏi đáp

RSS Feed




Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông (passport)

đăng 00:16 29-03-2012 bởi Sử Tiểu

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông (passport)


I. Hồ sơ gồm : (1 bộ)
A. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu
1. Tờ khai theo mẫu quy định (bản chính).
2. Ảnh 4 x 6cm mới chụp (04 tấm)
3. Giấy chứng minh nhân dân (bản chính, dùng để đối chiếu).
B. Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu
1. Tờ khai theo mẫu quy định (bản chính)
2. Ảnh 4 x 6cm mới chụp (04 tấm)
3. Trường hợp mất hộ chiếu thì nộp giấy trình báo mất hộ chiếu (bản chính).
4. Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn dưới 30 ngày thì nộp lại hộ chiếu đó (bản chính).
5. Trường hợp tách hộ chiếu trẻ em trong hộ chiếu của cha hoặc mẹ thì nộp hộ chiếu, 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của cha hoặc mẹ để cấp lại hộ chiếu; nộp 01 tờ khai theo mẫu quy định và 02 ảnh của trẻ em để cấp riêng hộ chiếu (bản chính).
C. Hồ sơ đề nghị sửa đổi hộ chiếu
1. Tờ khai theo mẫu quy định (bản chính).
2. Ảnh 4 x 6cm mới chụp(04 tấm)
3. Trường hợp đề nghị điều chỉnh hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai, kèm bản sao giấy CMND hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đó.
4. Trường hợp bổ sung trẻ em vào hộ chiếu của cha mẹ thì nộp 04 ảnh cỡ 3 x 4 cm của trẻ em. Hộ chiếu đề nghị sửa đổi còn thời hạn ít nhất 01 năm.
D. Hồ sơ xin cấp đổi hộ chiếu.
1. Tờ khai theo mẫu quy định (bản chính)
2. Ảnh 4 x 6cm mới chụp(04 tấm)
3. Hộ chiếu cũ (bản chính)
II. Cơ quan nhận hồ sơ :
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (PA35)

Thủ tục mua bán nhà

đăng 02:51 22-03-2012 bởi Sử Tiểu

Hướng dẫn thủ tục mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất


SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

MỸ ĐÌNH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

***************

 

HƯỚNG DẪN VỀ GIẤY TỜ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC

MUA BÁN NHÀ, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

I.       CÁC GIẤY TỜ CẦN NỘP

 

A. GIẤY TỜ BÊN BÁN

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau:

      Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên - Môi trường;

      Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán ( cả vợ và chồng )

      Chứng minh nhân dân phải rõ ràng không rách nát tẩy xoá

3. Sổ Hộ khẩu của bên bán ( cả vợ và chồng)

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán ( Đăng ký kết hôn )

5. Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau :

      Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu từ trước tới nay sống độc thân );

      Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đã ly hôn );

      Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản);

      Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản ).

6. Hợp đồng uỷ quyền bán ( Nếu có ).

 

B. GIẤY TỜ BÊN MUA

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua ( cả vợ và chồng )

2. Sổ hộ khẩu của bên mua  (cả vợ và chồng)

( Ít nhất 1 người phải có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội )

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua ( Đăng ký kết hôn )

4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai

5. Hợp đồng uỷ quyền mua ( Nếu có )

6. Trường hợp không có hộ khẩu tại Hà Nội thì phải có loại giấy tờ sau (Theo quyết định số 214/2005/QĐ - UB ngày 09/12/2005 của UBND TP Hà Nội ):

      Giấy xác nhận của tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng lao động về việc người mua hiện đang công tác hoặc lao động, có đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, liên tục tại Hà Nội từ 03 năm trở lên;

      Bản sao sổ bảo hiểm xã hội của người mua;

      Sổ đăng ký tạm trú có thời hạn (còn thời hạn) hoặc giấy xác nhận của Công an phường, xã nơi tạm trú về việc không thuộc diện bị cấm cư trú tại Hà Nội theo quy định của bán án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Toà án.

Công chứng viên sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp sau:

      Đất thuộc hộ gia đình;

      Đất không thuộc dạng đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài;

      Có người dưới 18 tuổi;

      Có yếu tố nước ngoài;

      Có liên quan đến thừa kế;

      Bên bán bên mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

 

II.   TRÌNH TỰ THỦ TỤC

 

      Bước 1 : Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ trên rồi nộp cho công chứng viên;

      Bước 2: Công chứng viên kiểm tra  hồ sơ đã nhận và hồ sơ lưu trữ, nếu thấy đủ điều kiện nhận thì công chứng viên sẽ hẹn ngày, giờ bên bán và bên mua đến ký hợp đồng mua bán ;

      Bước 3: Công chứng viên soạn thảo hợp đồng mua bán;

      Bước 4: Bên bán và bên mua mang bản chính các giấy tờ đã nộp đến phòng công chứng ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng;

      Bước 5: Bên bán hoặc bên mua nộp lệ phí, làm thủ tục đóng dấu vào hợp đồng rồi mang hồ sơ sang cơ quan thuế nộp thuế và văn phòng đăng ký Nhà đất để làm thủ tục nộp thuế và đăng ký sang tên cho bên mua./.

 

thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án

đăng 01:45 20-03-2012 bởi Sử Tiểu

thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án


Cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án dưới 15 tỷ đồng không thuộc lĩnh vực có điều kiện

Trình tự thực hiện: Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư tại bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Bước 2: Xem xét trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư
Bước 3: Trả kết quả: Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan
Hồ sơ: 1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh) (Theo mẫu)
2. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh) (Theo mẫu)
3. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp) (Theo mẫu)
4. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc các tài liệu tương đương khác; hộ chiếu hoặc CMND đối với nhà đầu tư là cá nhân; (Bản chính)
5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh; (Bản chính)
6. Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nộp kèm theo: + Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định + Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Bản chính)
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện: a) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc ph©n cấp thực hiện (nếu có):
Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh);
- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp);
- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh);
Lệ phí ĐKKD: - Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 về quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy CNĐT của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam;
Kết quả: Giấy chứng nhận đầu tư
Căn cứ pháp lý: - Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 về quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy CNĐT của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;
- Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam;

Tại sao phải bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp?

đăng 21:47 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

 Tại sao phải bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp?

Một kiểu dáng công nghiệp tăng thêm giá trị cho sản phẩm của bạn. nó làm cho sản phẩm hấp dẫn và thu hút khách hàng. Vì vậy bảo hộ các kiểu dáng giá trị là một phần có tính quyết định trong chiến lược kinh doanh của bất kỳ nhà thiết kế và sản xuất nào

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp bằng cách đăng ký ở cơ quan đăng ký quốc gia, bạn sẽ có được độc quyền để ngăn chặn người khác sao chép hoặc nhái lại nếu không được bạn uỷ quyền. Điều này tạo nên ý nghĩa kinh doanh bởi nó tăng khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp và tăng thêm doanh thu  bằng một hay nhiều cách sau:

    Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc nhái lại, và do đó tăng cường vị thế cạnh tranh của bạn .
    Đăng ký một kiểu dáng giá trị góp phần thu lại vốn đầu tư thích đáng dành cho sáng tạo và marketing sản phẩm có liên quan, do đó tăng lợi nhuận.
    Kiêu dáng công nghiệp là tài sản kinh doanh mà có thể tăng gía trị thương mại của một công ty và sản phẩm của nó.
    Một kiểu dáng đựoc bảo hộ cũng có thể được cấp phép sử dụng (hoặc bán) cho người khác để lấy tiền. bằng cách cấp phép sử dụng kiểu dáng, bạn cũng có thể thâm nhấp thị trường mà bạn đang không thể phục vụ ở một mặt nào đó.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp khuyến khích cạnh tranh công bằng và thực hành thương mại trung thực.

Đăng ký mã số thuế

đăng 21:32 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

Đăng ký mã số thuế

Mục đích

Nhằm quản lý nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.

Thể loại Giấy chứng nhận
Ngành nào cần 00

00 - Tất cả các ngành nghề kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập

Nơi nộp hồ sơ
  • Các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ: Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Các cá nhân, hộ kinh doanh: chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Lệ phí và Thời hạn Không quy định
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Hồ sơ đăng ký:

  • Đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc):
    • Tờ khai đăng ký thuế và các bảng kê kèm theo (nếu có);
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng) hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao);
    • Quyết đinh thành lập (bản sao), nếu có.
  • Đối với các đơn vị trực thuộc:
    • Tờ khai đang ký thuế và các bản kê kèm theo (nếu có);
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh (bản sao có công chứng) hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao).
  • Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh:
    • Tờ khai đăng ký thuế, kèm theo bản kê cửa hàng, của hiệu khác địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc khác tỉnh với cơ sở chính (nếu có);
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).
  • Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam:
    • Tờ khai đăng ký thuế kèm theo bản kê nhà thầu phụ (nếu có);
    • Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam;
  • Hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam gồm:
    • Tờ khai đăng ký thuế kèm theo bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà bên Việt Nam nộp hộ thuế;
    • Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt).
  • Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, nộp thuế thông qua bên Việt Nam:
    • Tờ khai đăng ký thuế;
    • Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản trích lục tiếng Việt).
  • Đối với cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm:
    • Tờ khai đăng ký thuế;
    • Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với người nước ngoài (bản sao);
    • 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm của người đăng ký thuế (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 dán vào thẻ mã số thuế).
  • Đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng):
    • Tờ khai đăng ký thuế.
  • Đối với các tổ chức được uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA:
    • Tờ khai đăng ký thuế.

Ghi chú: Mỗi đối tượng đăng ký thuế sẽ sử dụng một loại mẫu tờ khai đăng ký thuế khác nhau. Để biết thêm chi tiết, xin xem Phụ lục Mẫu hồ sơ đăng ký thuế của Thông tư số 85/2007/TT-BTC.

Trình tự thủ tục
  • Tổ chức, cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ: ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh;
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế chậm nhất không quá 5 ngày đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế và 10 ngày đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hố sơ đề nghị cấp mã số thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp thuế kê khai sai sót).
Thời hạn trả lời hồ sơ

5 đến 10 ngày làm việc

Cơ quan thanh, kiểm tra
  • Cơ quan thuế;
  • Cơ quan hải quan;
Hình thức xử phạt vi phạm

Quy định tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007

Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cơ quan Thuế chứng nhận cấp mã số thuế bằng “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”;
  • Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký mã số thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân”;
  • Thông báo mã số thuế: các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế thì được cơ quan Thuế cấp “Thông báo mã số thuế”;
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế: Tổ chức, cá nhân nộp thuế nếu có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi thông tin hoặc trước khi chấm dứt toàn bộ các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế phải thông báo bổ sung với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế;
  • Đóng mã số thuế: đóng mã số thuế là việc cơ quan Thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng. Mã số thuế bị đóng khi các tổ chức, cá nhân kinh doanh giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, bỏ trốn, cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự và chấm dứt nghĩa vụ thuế, nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam khi kết thúc hợp đồng đơn vị nộp hộ bên Việt Nam phải làm thủ tục đóng mã số thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Cơ quan thuế thông báo công khai danh sách các mã số thuế đã bị đóng. Mã số thuế bị đóng thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế sẽ không còn hiệu lực sử dụng. Tổ chức, cá nhân nộp thuế không được sử dụng mã số thuế đã được cơ quan Thuế thông báo đóng mã số thuế.

Phần thông tin chi tiết về giấy phép chỉ đưa ra các hướng dẫn cơ bản. Bạn phải nghiên cứu văn bản quy phạm kèm theo hướng dẫn này và bạn trao đổi ý kiến với cơ quan có thẩm quyền quyết định bạn thực sự cần nộp để có được giấy phép và kiểm tra xem có thêm những quy định mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bất cứ trình tự lỗi hay sự loại bỏ.. Hãy xem phần Điều khoản và Điều kiện

Giấy phép mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài

đăng 21:31 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

Giấy phép mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài

Mục đích Nhằm quản lý việc mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 00

Công dân Việt Nam có nhu cầu mang/chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để sử dụng cho các nhu cầu hợp pháp như du lịch, học tập, chữa bệnh, công tác, trợ cấp khó khăn, thừa kế và định cư theo quy định
Nơi nộp hồ sơ Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ngân hàng có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 Quy định về mua, chuyển và mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1437/2001/QĐ-NHNN ngày 19/11/2001 của Thống đốc NHNN
Lệ phí và Thời hạn Không quy định
Các hồ sơ cần khi đăng ký
  • Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích học tập ở nước ngoài:
    • Đối với Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ để thanh toán tiền học phí, tiền ăn ở, sinh hoạt và các chi phí khác có liên quan trong quá trình học tập ở nước ngoài cho bản thân, hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
      • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
      • Giấy thông báo chi phí của nhà trường hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài gửi cho người đi học. Trường hợp thông báo không gửi đích danh cho người đi học, Công dân Việt Nam phải gửi kèm Thư chấp nhận học của cơ sở đào tạo nước ngoài đó hoặc giấy tờ chứng minh đang học tập ở nước ngoài;
      • Bản sao hộ chiếu.
    • Đối với Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ cho thân nhân  đang học tập ở nước ngoài phải nộp các giấy tờ sau:
      • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
      • Giấy thông báo chi phí của nhà trường hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài gửi cho người đi học. Trường hợp thông báo không gửi đích danh cho người đi học, Công dân Việt Nam phải gửi kèm Thư chấp nhận học của cơ sở đào tạo nước ngoài đó hoặc giấy tờ chứng minh đang học tập ở nước ngoài;
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân;
      • Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
    • Đối với Người được Công dân Việt Nam uỷ quyền mang ngoại tệ cho thân nhân đang học tập ở nước ngoài thì phải nộp các giấy tờ sau:
      • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
      • Giấy thông báo chi phí của nhà trường hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài gửi cho người đi học. Trường hợp thông báo không gửi đích danh cho người đi học, Công dân Việt Nam phải gửi kèm Thư chấp nhận học của cơ sở đào tạo nước ngoài đó hoặc giấy tờ chứng minh đang học tập ở nước ngoài;
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người uỷ quyền;
      • Giấy uỷ quyền;
      • Bản sao hộ chiếu của người được uỷ quyền.
    • Đối với trường hợp Công dân Việt Nam uỷ quyền cho Doanh nghiệp có chức năng tư vấn, dịch vụ du học, Hồ sơ gồm:
      • Văn bản của doanh nghiệp xin chuyển ngoại tệ;
      • Giấy thông báo của cơ sở đào tạo nước ngoài về chi phí của từng người đi học. Trường hợp thông báo không ghi rõ chi phí của từng người đi học, doanh nghiệp phải gửi kèm Thư chấp nhận học của cơ sở đào tạo nước ngoài đó hoặc giấy tờ chứng minh đang học tập ở nước ngoài;
      • Bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp chưa đi học);
      • Hợp đồng uỷ quyền giữa Công dân Việt Nam và doanh nghiệp về việc Công dân Việt Nam uỷ quyền cho doanh nghiệp làm các thủ tục chuyển ngoại tệ;
      • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với các trường hợp xin phép lần đầu).
  • Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích chữa bệnh ở nước ngoài:
    • Đối với Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ để thanh toán tiền viện phí, tiền ăn ở, sinh hoạt và chi phí khác có liên quan trong quá trình chữa bệnh ở nước ngoài, hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:
      • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
      • Giấy tiếp nhận khám, chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh nước ngoài hoặc Giấy giới thiệu ra nước ngoài chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh trong nước;
      • Giấy thông báo chi phí hoặc dự tính chi phí của cơ sở chữa bệnh nước ngoài
      • Bản sao hộ chiếu của người bệnh.
    • Trường hợp Công dân Việt Nam  chuyển, mang ngoại tệ cho thân nhân đang chữa bệnh ở nước ngoài thì phải nộp các loại giấy tờ sau:
      • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
      • Giấy tiếp nhận khám, chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh nước ngoài hoặc Giấy giới thiệu ra nước ngoài chữa Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân;
      • Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
    • Người được Công dân Việt Nam uỷ quyền mang ngoại tệ cho thân nhân đang chữa bệnh ở nước ngoài thì phải nộp các loại giấy tờ sau:
      • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
      • Giấy tiếp nhận khám, chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh nước ngoài hoặc Giấy giới thiệu ra nước ngoài chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người uỷ quyền;
      • Giấy uỷ quyền;
      • Bản sao hộ chiếu của người được uỷ quyền.
  • Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài:
    • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
    • Giấy thông báo chi phí của nước ngoài;
    • Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
  • Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài:
    • Đơn xin chuyển ngoại tệ;
    • Giấy thông báo chi phí của nước ngoài;
    • Bản sao giấy chứng minh nhân dân.
  • Chuyển, mang ngoại tệ để trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài:
    • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân;
    • Giấy tờ chứng minh người hưởng trợ cấp đang ở nước ngoài;
    • Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
  • Chuyển, mang ngoại tệ cho người thừa kế ở nước ngoài:
    • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
    • Bản chính hoặc bản sao công chứng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế hoặc di chúc, văn bản thoả thuận giữa những người thừa kế  hợp pháp;
    • Văn bản uỷ quyền của người thừa kế (có công chứng, chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật của người xin chuyển, mang ngoại tệ.
    • Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
  • Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích đi định cư ở nước ngoài:
    • Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ;
    • Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép định cư kèm theo bản dịch có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc giấy tờ chứng minh Công dân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài;
    • Bản sao hộ chiếu của người xuất cảnh định cư.
Trình tự thủ tục
  1. Hồ sơ được gửi đến các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng được phép của Ngân hàng Nhà nước;
  2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng được phép hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố duyệt hoặc cấp phép cho công dân Việt Nam chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài. Trường hợp từ chối, phải thông báo lý do từ chối cho người có yêu cầu biết.
Thời hạn trả lời hồ sơ 10 ngày làm việc
Cơ quan thanh, kiểm tra
  • Thanh tra Ngân hàng nhà nước.
  • Thanh tra Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố.
Hình thức xử phạt vi phạm Phạt tiền từ 5.000.000 VND đến 12.000.000 VND. Xem Điều 18 Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Các văn bản luật liên quan
Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997-QHX ngày 12/12/1997
Luật số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức Tín dụng
Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối
Nghị định số 131/2005/NĐ-CP ngày 18/10/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/21998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối
Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư số 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/04/1999 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối
Quyết định số 1437/2001/QĐ-NHNN ngày 19/11/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy định về mua, chuyển và mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú là công dân Việt Nam
Thông tin bổ sung

Phần thông tin chi tiết về giấy phép chỉ đưa ra các hướng dẫn cơ bản. Bạn phải nghiên cứu văn bản quy phạm kèm theo hướng dẫn này và bạn trao đổi ý kiến với cơ quan có thẩm quyền quyết định bạn thực sự cần nộp để có được giấy phép và kiểm tra xem có thêm những quy định mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bất cứ trình tự lỗi hay sự loại bỏ.. Hãy xem phần Điều khoản và Điều kiện

Giấy phép thiết lập trang điện tử trên internet tại Việt Nam

đăng 21:30 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

Giấy phép cung cấp thông tin trên internet, thiết lập trang điện tử trên internet tại Việt Nam

Mục đích

Nhằm quản lý và kiểm soát hoạt động cấp thông tin trên internet, thiết lập trang điện tử trên internet tại Việt Nam

Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 00

00 – Tất cả các doanh nghiệp (muốn mở website)

Nơi nộp hồ sơ
  • Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí) trực tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép cung cấp thông tin trên Internet, thiết lập trang tin điện tử trên Internet của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, các pháp nhân có yếu tố nước ngoài và những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Trung ương.
  • Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp phép cung cấp thông tin trên Internet, thiết lập trang tin điện tử trên Internet của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp địa phương và có văn bản đề nghị Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét cấp phép
Lệ phí và Thời hạn Không quy định
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Điều kiện cấp phép:

  • Đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam
    1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản.
    2. Cơ quan xin cấp phép phải xác định rõ loại hình thông tin cung cấp, nội dung, các chuyên mục, tần số cập nhật thông tin.
    3. Có người đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, có nghiệp vụ quản lý thông tin.
    4. Có đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc cung cấp thông tin, có địa chỉ miền trên Internet hợp lệ.
  • Đối với các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
    1. Đối với các cơ quan Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, phi Chính phủ, các Hãng thông tấn báo chí nước ngoài, kể cả những người đứng đầu cơ quan đó muốn cung cấp thông tin lên mạng Internet tại Việt Nam đều phải được chấp thuận bằng văn bản của Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là bộ Ngoại giao).
    2. Đối với cơ quan đại diện tổ chức kinh tế, tổ chức văn hoá, khoa học, tổ chức tư vấn nước ngoài, các công ty, xí nghiệp của nước ngoài; các tổ chức kinh tế, công ty, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có đủ điều kiện hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có trụ sở chính thức tại Việt Nam.
    3. Có đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm về nội dung thông tin.
    4. Phải xác định rõ loại hình thông tin cung cấp trên Internet, nội dung thông tin.
    5. Có đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc cung cấp thông tin, có địa chỉ miền trên Internet hợp lệ.

Hồ sơ xin cấp phép:

  • Đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam
    1. Đơn xin cấp phép theo mẫu qui định của Bộ Văn hoá - Thông tin.
    2. Bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc cơ quan thẩm quyền.
    3. Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản.
    4. Đề án hoạt động, kế hoạch chi tiết về cung cấp thông tin trên Internet (các loại hình thông tin sẽ cung cấp, nội dung, các chuyên mục).
    5. Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm chính về nội dung và các thành viên phụ trách việc cung cấp thông tin có chứng nhận của cơ quan chủ quản.
  • Đối với các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
    1. Đối với các cơ quan Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, phi Chính phủ, các Hãng thông tấn báo chí nước ngoài.
      • Bản khai đăng ký cấp giấy phép thiết lập trang Web theo mẫu qui định của Bộ Văn hoá - Thông tin (có chữ ký của người đại diện hợp pháp hoặc người được Uỷ quyền chịu trách nhiệm về nội dung).
      • Văn bản để nghị của Bộ Ngoại giao.
      • Đề án hoạt động, kế hoạch chi tiết về việc đưa thông tin trên Internet (các loại hình thông tin sẽ cung cấp, nội dung, các chuyên mục).
    2. Đối với các cơ quan đại diện tổ chức kinh tế, tổ chức văn hoá, khoa học, tổ chức tư vấn nước ngoài, các công ty, xí nghiệp của nước ngoài; các tổ chức kinh tế, công ty, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
      • Bản khai đăng ký cấp giấy phép thiết lập trang Web theo mẫu quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin (có chữ ký của người đại diện hợp pháp hoặc người được uỷ quyền chịu trách nhiệm về nội dung).
      • Bản sao giấy phép Đầu tư, giấy phép mở văn phòng đại diện và các giấy tờ liên quan đến hoạt động của các tổ chức, các công ty, xí nghiệp đứng tên xin phép, có chứng nhận của Công chứng Nhà nước Việt Nam.
      • Đề án hoạt động, kế hoạch chi tiết về việc đưa thông tin lên mạng Internet (các loại hình thông tin sẽ cung cấp, nội dung, các chuyên mục).
      • Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm về nội dung, các thành viên phụ trách về việc cung cấp thông tin.
Trình tự thủ tục
  • Mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu muốn cung cấp thông tin trên Internet, thiết lập trang tin điện tử trên Internet tại Việt Nam phải làm thủ tục xin phép gửi Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí).
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc cấp phép. Trường hợp không cấp phép, Bộ Văn hoá - Thông tin trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn trả lời hồ sơ 30 ngày
Cơ quan thanh, kiểm tra

Bộ Văn hóa – Thông tin

Hình thức xử phạt vi phạm

Việc xử lý vi phạm các quy định về cung cấp thông tin trên Internet, hoạt động trang tin điện tử trên Internet thực hiện theo quy định tại Nghị định 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về Internet và Nghị định 31/2001/NĐ-CP ngày 26/6/2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin

Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung

Phần thông tin chi tiết về giấy phép chỉ đưa ra các hướng dẫn cơ bản. Bạn phải nghiên cứu văn bản quy phạm kèm theo hướng dẫn này và bạn trao đổi ý kiến với cơ quan có thẩm quyền quyết định bạn thực sự cần nộp để có được giấy phép và kiểm tra xem có thêm những quy định mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bất cứ trình tự lỗi hay sự loại bỏ.. Hãy xem phần Điều khoản và Điều kiện

Giấy phép xuất bản bản tin, tài liệu

đăng 21:29 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

Giấy phép xuất bản bản tin, tài liệu,..., đăng phát bản tin trên màn hình điện tử đ/v các CQ,TC NN, pháp nhân có y/t NN tại VN

Mục đích Nhằm quản lý và kiểm soát hoạt động xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi, phát hành thông cáo báo chí; đăng phát bản tin trên màn hình điện tử đối với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt nam
Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 00

00: tất cả các doanh nghiệp (nếu hoạt động của họ liên quan đến yếu tố nước ngoài)

Nơi nộp hồ sơ
Lệ phí và Thời hạn Không quy định
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Điều kiện cấp phép.

  • Đối với cơ quan đại diện nước ngoài
    Cơ quan đại diện nước ngoài muốn xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí phải có đủ các điều kiện sau:
    1. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí.
    2. Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, đối tượng phục vụ của bản tin, tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí.
    3. Có trụ sở chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí.
  • Đối với cơ quan nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài.
    Cơ quan nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài muốn xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử phải có đủ các điều kiện sau:
    1. Hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
    2. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hàng thông cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử, có nghiệp vụ quản lý thông tin.
    3. Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, đối tượng phục vụ của bản tin, tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí, bản tin trên màn hình điện tử.
    4. Có trụ sở chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử.
  • Đối với các đoàn đại biểu nước ngoài.
    Đoàn đại biểu nước ngoài muốn xuất bản tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí phải có đủ các điều kiện sau:
    1. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí.
    2. Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, đối tượng phục vụ của tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động của đoàn đại biểu nước ngoài trong khuôn khổ các quy định của pháp luật về ngoại giao của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Đối với hội nghị quốc tế.
    Hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam muốn xuất bản tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí phải có đủ các điều kiện sau:
    1. Được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận việc tổ chức hội nghị.
    2. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí.
    3. Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, đối tượng phục vụ của tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí phù hợp chức năng nhiệm vụ, phạm vi của hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.

Hồ sơ xin cấp phép:

  • Đối với cơ quan đại diện nước ngoài.
    1. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin.
    2. Văn bản chấp thuận của Bộ Ngoại giao.
    3. Bản thảo, bản mẫu của tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí.
  • Đối với cơ quan nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài:
    1. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin.
    2. Bản sao có công chứng Giấy phép đầu tư, Giấy phép lập văn phòng đại diện và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác nhận hoạt động hợp pháp tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép;
    3. Bản thảo, bản mẫu của tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí.
  • Đối với các Đoàn đại biểu nước ngoài.
    1. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin.
    2. Bản sao có công chứng giấy mời, văn bản chấp thuận hoạt động thăm, làm việc của đoàn đại biểu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 7, Điều 3 Quy chế này cấp.
    3. Bản thảo, bản mẫu của tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí.
  • Đối với hội nghị quốc tế:
    1. Đơn xin cấp giấy phép theo mẫu quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin.
    2. Bản sao có công chứng giấy phép, văn bản chấp thuận tổ chức hội nghị của các cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
    3. Bản thảo, bản mẫu của tài liệu, tờ rơi, thông cáo báo chí.
Trình tự thủ tục
  1. Cơ quan, tổ chức muốn xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử phải làm thủ tục xin phép Bộ Văn hoá thông tin
  2. Trong thời hạn 30 ngày đối với bản tin, bản tin đăng, phát trên màn hình điện tử và 15 ngày đối với tài liệu, tờ rơi kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá -Thông tin có trách nhiệm xét cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Văn hoá - Thông tin trả lời và nêu rõ lý do.
    • Cơ quan, tổ chức muốn phát hành thông cáo báo chí phải nộp hồ sơ theo quy định của Quy chế này ít nhất trước 48 tiếng đồng hồ so với thời gian dự định phát hành thông cáo báo chí. Sau 24 tiếng đồng hồ kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin không có văn bản trả lời thì cơ quan, tổ chức đó được phép phát hành thông cáo báo chí.
    • Trường hợp cần thiết, Bộ Văn hoá - Thông tin uỷ quyền cụ thể cho Sở Văn hoá  - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép phát hành thông cáo báo chí.
Thời hạn trả lời hồ sơ
  • Trong thời hạn 30 ngày đối với bản tin, bản tin đăng, phát trên màn hình điện tử
  • 15 ngày đối với tài liệu, tờ rơi kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan thanh, kiểm tra

Bộ Văn hóa – Thông tin

Hình thức xử phạt vi phạm

Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 31/2001/NĐ-CP ngày 26/6/2001 của Chớnh phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin

Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung

Phần thông tin chi tiết về giấy phép chỉ đưa ra các hướng dẫn cơ bản. Bạn phải nghiên cứu văn bản quy phạm kèm theo hướng dẫn này và bạn trao đổi ý kiến với cơ quan có thẩm quyền quyết định bạn thực sự cần nộp để có được giấy phép và kiểm tra xem có thêm những quy định mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bất cứ trình tự lỗi hay sự loại bỏ.. Hãy xem phần Điều khoản và Điều kiện

Quyết định mở tài khoản đồng Việt Nam hoặc đồng kíp Lào tại Ngân hàng của Lào

đăng 21:29 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

Quyết định mở tài khoản đồng Việt Nam hoặc đồng kíp Lào tại Ngân hàng của Lào

Mục đích Nhằm quản lý việc mở tài khoản đồng Việt Nam hoặc đồng kíp Lào tại Ngân hàng của Lào
Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 00

Các tổ chức,  doanh nghiệp Việt Nam  có nhu cầu mở tài khoản VND, tài khoản LAK tại Lào để thực hiện dự án hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh

Nơi nộp hồ sơ
Lệ phí và Thời hạn Không quy định
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn xin cấp giấy phép;
  2. Bản sao công chứng Quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc Giấy phép đầu tư hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam giao nhiệm vụ thực hiện dự án viện trợ, dự án khác.
  3. Văn bản có liên quan chứng minh nhu cầu mở tài khoản tại Lào (nếu có).
Trình tự thủ tục
  • Các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản VND, tài khoản LAK tại Lào để thực hiện dự án hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ sở chính xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản VND, giấy phép mở tài khoản LAK tại Ngân hàng tại Lào.
  • Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố xem xét, cấp giấy phép cho các tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố  phải có văn bản giải thích rõ lý do.
Thời hạn trả lời hồ sơ 7 ngày làm việc
Cơ quan thanh, kiểm tra Thanh tra Ngân hàng nhà nước;
Thanh tra Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại các tỉnh, thành phố
Hình thức xử phạt vi phạm Phạt tiền từ 10.000.000 VND đến 20.000.000 VND. Xem Điều 18 Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Các văn bản luật liên quan
Thông tin bổ sung

Phần thông tin chi tiết về giấy phép chỉ đưa ra các hướng dẫn cơ bản. Bạn phải nghiên cứu văn bản quy phạm kèm theo hướng dẫn này và bạn trao đổi ý kiến với cơ quan có thẩm quyền quyết định bạn thực sự cần nộp để có được giấy phép và kiểm tra xem có thêm những quy định mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bất cứ trình tự lỗi hay sự loại bỏ.. Hãy xem phần Điều khoản và Điều kiện

Giấy phép lao động (cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam)

đăng 21:27 19-03-2012 bởi Sử Tiểu

Giấy phép lao động (cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam)

Mục đích Thống nhất quản lý và nâng cao hiệu quả của công tác tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài
Thể loại Giấy phép
Ngành nào cần 00

Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:

  1. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; hoặc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  2. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  3. Người nước ngoài là Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh tại Việt Nam;
  4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
Nơi nộp hồ sơ

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại nơi doanh nghiệp, tổ chức đóng trụ sở chính

Lệ phí và Thời hạn

Lệ phí

  • Lệ phí cấp giấy phép lao động : 400.000 đồng/1 giấy phép
  • Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép
  • Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/ 1 giấy phép

Thời hạn:

  • Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến giao kết hoặc theo quyết định của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang Việt Nam làm việc, nhưng không quá 36 tháng
Các hồ sơ cần khi đăng ký

Điều kiện:

Người sử dụng lao động được tuyển lao động nước ngoài khi người lao động nước ngoài có đủ các điều kiện sau:

  1. Đủ 18 tuổi trở lên.
  2. Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc.
  3. Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống), có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc những công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
    Đối với người lao động nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân.
  4. Không có tiền án, tiền sự; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài
  5. Có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 03 (ba) tháng trở lên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

Hồ sơ

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động
  2. Đơn xin làm việc;
  3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền củanước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp người nước ngoài đã cưtrú tại ViệtNamtừ 06 (sáu) tháng trở lên thì còn phải có phiếu lý lịchtư pháp do Sở Tư pháp của ViệtNamnơi người nước ngoài đang cư trú cấp.
  4.  Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài quy địnhtại tiết c khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP và có dán ảnh của người nước ngoài..
  5. Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở ViệtNamthì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy địnhcủa Bộ Y tế ViệtNam;
  6. Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghềcủa người nước ngoài bao gồm:  bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiếnsĩ hoặc giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn tay nghể của người laođộng nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước đó.Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân nhữngngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trongđiều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ thì phải có văn bản nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề và trình độ quản lý được cơquan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận;
  7. Ba ảnh màu (kích thước 3 cm x 4 cm, đầu để trần,chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 01(một) năm.
Trình tự thủ tục
  1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gủi tới cơ quan có thẩm quyền.
  2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.
Thời hạn trả lời hồ sơ 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thanh, kiểm tra

Sở Lao động thương binh xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Hình thức xử phạt vi phạm
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động. 
  • Xử phạt bằng hình thức trục xuất đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 3 tháng trở lên không có giấy phép lao động hoặc sử dụng giấy phép lao động đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 133 của Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung;
Các văn bản luật liên quan
Bộ Luật Lao động
Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 18/3/1998 của Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam
Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Nghị định số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh xã hội ngày 10/3/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2005 của Bộ Lao động thương binh xã hội bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH
Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tin bổ sung
  •  Các doanh nghiệp được tuyển dụng lao động nước ngoài:
  1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam.
  3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, đào tạo, y tế.
  4. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
  6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao (kể cả các cơ sở thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
  7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
  8. Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.
  9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  10. Hợp tác xã.
  • Người sử dụng lao động quy định tại mục 1 trên đây được tuyển lao động nước ngoài với tỷ lệ không quá 3% so với số lao động hiện có của doanh nghiệp, ít nhất cũng được tuyển 01 người.
  • Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù sử dụng ít lao động hoặc ở giai đoạn mới đầu tư, sản xuất chưa ổn định mà có nhu cầu tuyển lao động nước ngoài vượt quá tỷ lệ 3% thì trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và chấp thuận bằng văn bản trên cơ sở yêu cầu thực tế của từng doanh nghiệp.
  • Đối với những người sử dụng lao động quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Mục 1 trên đây không quy định tỷ lệ lao động nước ngoài được tuyển dụng, nhưng nếu muốn tuyển lao động nước ngoài phải được sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Điều 1 của Nghị định này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyết định phê duyệt dự án hoặc cấp giấy phép hoạt động trong đó có quy định số lượng lao động nước ngoài được sử dụng thì không phải xin chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Phần thông tin chi tiết về giấy phép chỉ đưa ra các hướng dẫn cơ bản. Bạn phải nghiên cứu văn bản quy phạm kèm theo hướng dẫn này và bạn trao đổi ý kiến với cơ quan có thẩm quyền quyết định bạn thực sự cần nộp để có được giấy phép và kiểm tra xem có thêm những quy định mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của bạn. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bất cứ trình tự lỗi hay sự loại bỏ.. Hãy xem phần Điều khoản và Điều kiện

1-10 of 99